En Español Tiếng Việt 한국어 English

Từ điển bầu cử

CÁC THUẬT NGỮ BẦU CỬ

CÁC THUẬT NGỮ BẦU CỬ

A

Lá phiếu vắng mặt (Absentee Ballot - AB) - Một lá phiếu được bỏ bởi cử tri nhưng không phải theo hình thức bỏ phiếu trực tiếp vào Ngày Bầu cử. Các cử tri có thể bỏ phiếu trực tiếp hoặc qua đường bưu điện với một Lá phiếu vắng mặt và gửi lại lá phiếu đã đánh dấu của họ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp cho Ban bầu cử trước 7 giờ tối vào Ngày Bầu cử để kiểm phiếu tại Khu vực vắng mặt trung tâm (CAP). 

Cử tri vắng mặt (Absentee Voter) - Một cử tri bỏ phiếu bằng lá phiếu vắng mặt.

Xác nhận địa chỉ (Address Confirmation) - Một tài liệu được gửi đến một cử tri khi địa chỉ của họ có vấn đề hoặc khi địa chỉ của họ trong cơ sở dữ liệu của Bưu điện Hoa Kỳ khác với địa chỉ trong cơ sở dữ liệu cử tri trên toàn tiểu bang. Một tài liệu được gửi đến một cử tri nhằm mục đích cập nhật hồ sơ cử tri của họ giữa các cuộc bầu cử.

Xác nhận đủ điều kiện (Affirmation of Eligibility) - Biểu mẫu được cử tri và Cán bộ bầu cử sử dụng để lập hồ sơ và xác nhận tư cách cử tri tại các địa điểm bỏ phiếu.

Đạo luật Người Mỹ khuyết tật năm 1996 (Americans with Disabilities Act of 1996 - ADA) - ADA đặt ra các tiêu chuẩn để đảm bảo rằng người Mỹ khuyết tật được tiếp cận bình đẳng với các dịch vụ và cơ sở công cộng. Một điều khoản của ADA yêu cầu người khuyết tật có quyền tiếp cận bình đẳng các địa điểm bỏ phiếu.

Đơn xin bỏ phiếu vắng mặt vĩnh viễn (Permanent Absentee Ballot Application) - Đơn xin bỏ phiếu vắng mặt cho phép cử tri yêu cầu gửi tất cả các lá phiếu mà họ đủ điều kiện bỏ phiếu qua đường bưu điện.

Hỗ trợ (Assistance) - Sự hỗ trợ được cung cấp cho một cử tri, có thể dưới dạng thông tin hoặc giúp đỡ một cá nhân về mặt vật lý để đánh dấu lá phiếu của họ. Các thủ tục đặc biệt có thể được yêu cầu, tùy thuộc vào thời điểm và loại hỗ trợ được yêu cầu.

Hỗ trợ Trưởng ban (Assistant Chief - AC) - Cán bộ bầu cử hỗ trợ Trưởng ban trong việc xác định các cử tri đủ điều kiện, lập hồ sơ thủ tục và chuẩn bị hồ sơ bầu cử và trả kết quả vào cuối ngày.

Ủy quyền sao chép phiếu bầu (Authorization to Reproduce Ballots) - Biểu mẫu yêu cầu được sử dụng bởi Trưởng ban nếu họ có nhu cầu khẩn cấp trong việc sao chép lá phiếu trống để sử dụng tại địa điểm bỏ phiếu vì thiếu phiếu bầu vào Ngày bầu cử và Ban bầu cử không thể cung cấp phiếu bầu bổ sung để cử tri có thể bỏ phiếu liên tục.

Đại diện ủy quyền (Authorized Representatives) - Những cá nhân được ủy quyền có mặt tại một địa điểm bỏ phiếu và đại diện cho một đảng hoặc ứng cử viên.


B

Phiếu bầu (Ballot) - Bản ghi trên giấy mà một cử tri sử dụng để lựa chọn trong số các ứng cử viên, sáng kiến hoặc cuộc trưng cầu ý kiến. Tại Virginia, tất cả cử tri bỏ phiếu trên một lá phiếu bằng giấy được quét kỹ thuật số và đếm bằng một máy đã được kiểm tra để đảm bảo độ chính xác.

Kiểu phiếu bầu (Ballot Style) - Tổ hợp độc nhất được tạo thành bởi văn phòng, ứng cử viên và vấn đề cho một khu bầu cử cụ thể (không phải tất cả các khu bầu cử đều có cùng một tiểu bang và/hoặc các quận hạt).

Phiếu trắng (Blank Vote) - Một lá phiếu mà một cử tri đã không điền vào bất kỳ hình bầu dục nào. Máy quét quang học cho phép bỏ phiếu này vì Luật Bầu cử Virginia không yêu cầu bỏ phiếu cho bất kỳ văn phòng hoặc vấn đề nào trên lá phiếu.

Cán bộ tại quầy (Booth Officer) - Cán bộ phụ trách bầu cử chịu trách nhiệm duy trì sự sạch sẽ của quầy bỏ phiếu và hỗ trợ cử tri tại quầy.  


C

Chốt kết quả (Canvass) - Quá trình Ban bầu cử xác nhận kết quả cho mỗi khu bầu cử dựa trên các thủ tục giấy tờ hoàn thành bởi Trưởng ban. Quá trình chốt kết quả diễn ra vào thứ Tư sau cuộc bầu cử và bao gồm việc xem xét và xác định bất kỳ lá phiếu tạm thời nào được bỏ phiếu tại địa điểm bỏ phiếu.

Khu vực vắng mặt trung tâm (Central Absentee Precinct - CAP) - Thường được gọi là CAP. Đặt tại Văn phòng Đăng ký cử tri và Bầu cử và được điều hành bởi Trưởng ban, Trợ lý Trưởng ban và các nhóm kiểm phiếu xử lý tất cả các lá phiếu vắng mặt.

Trưởng ban (Chief) - Lãnh đạo của các Cán bộ bầu cử tại khu vực bỏ phiếu trong Ngày Bầu cử. Trưởng ban do Ban bầu cử bổ nhiệm và chịu trách nhiệm điều hành chính xác cuộc bầu cử, xác nhận cử tri đủ điều kiện, lập hồ sơ thủ tục, chuẩn bị hồ sơ bầu cử và trả kết quả vào cuối ngày.

Cử tri trên đường (Curbside Voter) - Một cử tri không thể vào phòng bỏ phiếu và nhận được sự hỗ trợ từ các cán bộ bầu cử trong việc bỏ phiếu và bỏ phiếu bên ngoài địa điểm bỏ phiếu. Xem thêm Cử tri bên ngoài địa điểm bỏ phiếu.


D

Lưu thành tài liệu (Documentation) - Ghi lại các hành động của Cán bộ bầu cử tại địa điểm bỏ phiếu trong Ngày bầu cử bao gồm thiết lập và kiểm tra thiết bị bỏ phiếu, tiếp đón cử tri, hỗ trợ từng cử tri, phát phiếu bầu và kiểm phiếu đã bỏ.

DOJ - Bộ Tư pháp Hoa Kỳ (The United States Department of Justice).

Bầu cử sơ bộ kép (Dual Primary Election) - Cả hai đảng chính trị tiến hành một cuộc bầu cử sơ bộ trong cùng một ngày để xác định ứng cử viên nào sẽ đại diện cho các đảng trong cuộc bỏ phiếu tại cuộc Tổng tuyển cử tháng 11. Tại Virginia, các cuộc bầu cử này được mở cho mọi cử tri đã đăng ký vì việc đăng ký của cử tri không dựa theo đảng phái. Hạn chế duy nhất là khi có Bầu cử sơ bộ kép, cử tri phải chọn cuộc bỏ phiếu sơ bộ của một đảng và không thể bỏ phiếu trong cả hai cuộc bầu cử sơ bộ.


E

ELECT – Bộ Bầu cử Virginia (Virginia Department of Elections).

Hướng dẫn cho Ngày Bầu cử (Election Day Guide - EDG) - Các thủ tục và thông lệ quy định hoạt động và việc quản lý địa điểm bỏ phiếu vào Ngày Bầu cử. Hướng dẫn cho Ngày Bầu cử do ELECT soạn thảo và được bổ sung bởi tài liệu "Trong trường hợp"("What if") cụ thể cho các vấn đề về tiếp đón cử tri.

Trang bầu cử (Election Page) - Học sinh trung học không đủ điều kiện đăng ký tham gia bỏ phiếu hay ứng tuyển làm Cán bộ bầu cử, nhưng muốn làm việc tại địa điểm bỏ phiếu.

Kết quả bầu cử (Election Results) - Quy trình kiểm đếm số phiếu bầu cho từng ứng cử viên và thống kê số lá phiếu được thu thập tại mỗi khu vực bầu cử và được tổng hợp ở cơ quan tài phán, sau đó là cấp tiểu bang, để tuyên bố ai sẽ nắm giữ từng chức vụ tranh cử và biện pháp nào được thông qua.

Vận động bầu cử (Electioneering) - Hành động quảng bá cho một ứng cử viên hoặc một vấn đề cụ thể để tác động đến cử tri.

Ban bầu cử (Electoral Board - EB) - Đây là một hội đồng ba thành viên được bổ nhiệm bởi các thẩm phán địa phương để điều hành các cuộc bầu cử. 

Sổ theo dõi bầu cử điện tử (Electronic Pollbook - EPB) - Thiết bị được sử dụng để xác nhận tính đủ điều kiện của cử tri và đưa họ vào danh sách tại địa điểm bỏ phiếu trước khi cử tri được phát phiếu bầu. EPB chứa thông tin đăng ký cử tri của tất cả các cử tri trong quận hoặc thành phố.

Thùng phiếu khẩn cấp (Emergency Ballot Box) - Ngăn bên của thùng Máy quét quang học, hoặc bất kỳ thùng có thể khóa nào khác để thu thập các lá phiếu không được chuyển qua đầu đọc Máy quét quang học, được gọi là Thùng phiếu khẩn cấp. Nó cũng được sử dụng để thu thập và bảo vệ các Lá phiếu tạm thời cho đến khi các địa điểm bỏ phiếu đóng cửa.

Đối xử bình đẳng (Equal Treatment) - Tất cả những người có mặt tại địa điểm bỏ phiếu để bỏ phiếu phải đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện như nhau. Các tiêu chí này được thiết lập bởi luật và quy định của liên bang và tiểu bang. 


F

FAQ - Câu hỏi thường gặp (Frequently Asked Questions) - một tài liệu ở dạng câu hỏi và câu trả lời đề cập đến các vấn đề thường xuyên được nêu ra; một bản tóm tắt của sự giải thích phức tạp hơn.

Bầu cử liên bang (Federal Elections) - Tổng tuyển cử hoặc bầu cử sơ bộ liên quan đến các văn phòng liên bang: Tổng thống, Thượng nghị sĩ hoặc Thành viên của Hạ viện Hoa Kỳ. Các cuộc Tổng tuyển cử của các văn phòng liên bang diễn ra hai năm một lần. Các thành viên của Hạ viện phải tranh cử hai năm một lần; Thượng nghị sĩ tranh cử sáu năm một lần; và các cuộc Tổng tuyển cử Tổng thống và Bầu cử sơ bộ diễn ra bốn năm một lần. Nếu có một khoảng thời gian trống xuất hiện giữa các cuộc bầu cử theo lịch trình thường xuyên, có thể có một cuộc Bầu cử đặc biệt. 

Đơn đăng ký gửi phiếu qua đường bưu điện liên bang (Federal Postcard Application - FPCA) - Đơn đăng ký được sử dụng bởi quân đội, người phụ thuộc của họ và công dân cư trú ở nước ngoài. Đơn này có thể dùng như đơn đăng ký cử tri và/hoặc đơn xin bỏ phiếu vắng mặt. Có những hướng dẫn rất nghiêm ngặt để sử dụng đơn đăng ký này.

Lá phiếu vắng mặt tự điền Liên bang (Federal Write-In Absentee Ballot - FWAB) - Đơn đăng ký được sử dụng bởi quân đội, người phụ thuộc của họ và công dân cư trú ở nước ngoài. Đơn này có thể dùng như đơn đăng ký cử tri và/hoặc đơn xin bỏ phiếu vắng mặt và/hoặc một lá phiếu khẩn cấp. Đây là đơn đăng ký bị hạn chế nhất trong số tất cả các loại đơn đăng ký.

Danh sách AB cuối cùng (Final AB List) - Danh sách được cung cấp cho Trưởng ban cho biết tình trạng của các Cử tri vắng mặt. Bản in từ cơ sở dữ liệu toàn tiểu bang này được sử dụng bởi Trưởng ban để xác định quy trình thích hợp cần tuân theo nếu một Cử tri vắng mặt đến địa điểm bỏ phiếu vào Ngày Bầu cử.


G

Tổng tuyển cử (General Election) - Một cuộc bầu cử, không phải bầu cử sơ bộ, thường xuyên lặp lại vào những ngày cố định hàng năm để bầu các quan chức Liên bang, Tiểu bang hoặc Địa phương.

Đăng kiểm viên trưởng và Giám đốc bầu cử (General Registrar (GR) and Director of Elections) - Cá nhân được Ban bầu cử chỉ định để tiến hành đăng ký cử tri và hỗ trợ điều hành các cuộc bầu cử trong một quận hoặc thành phố.

Thời gian ân hạn (Grace Period) - Khoảng thời gian được quy định trong luật mà một cử tri có thể quay lại địa điểm bỏ phiếu cũ để bỏ phiếu sau khi họ chuyển đi và không cập nhật thông tin đăng ký cử tri của mình.

Cán bộ tiếp đón (Greeter) - Cán bộ bầu cử sẵn sàng hỗ trợ cử tri vào địa điểm bỏ phiếu và xác định Các cử tri bên ngoài địa điểm bỏ phiếu. 


H

Phiếu đếm tay (Hand Counted Ballots) - Các lá phiếu không được Máy quét quang học chấp nhận phải được Cán bộ bầu cử đếm bằng tay và bổ sung vào tổng số Băng kết quả trên Thông báo kết quả.

Đạo luật Hỗ trợ người Mỹ bỏ phiếu năm 2002 (Help America Vote Act of 2002 - HAVA) - Một luật liên bang được ban hành vào năm 2002 yêu cầu một số thay đổi trong cách thức tiến hành bầu cử ở cấp địa phương. Đạo luật này yêu cầu và cung cấp kinh phí để bố trí các hệ thống bỏ phiếu mới ở mỗi địa điểm bỏ phiếu mà cử tri khuyết tật có thể tiếp cận. Đạo luật tạo ra một thủ tục bỏ phiếu tạm thời cho những cử tri chưa rõ tính đủ điều kiện bỏ phiếu. HAVA yêu cầu những cử tri lần đầu tiên đăng ký qua đường bưu điện phải cung cấp một số mẫu giấy tờ tùy thân khi đăng ký bỏ phiếu lần đầu tiên. Và cuối cùng, vào ngày 1 tháng 1 năm 2006, đạo luật yêu cầu các tiểu bang tạo ra một hệ thống đăng ký cử tri được vi tính hóa trên toàn tiểu bang.


I

ID - Báo cáo Sự cố nhận dạng cử tri (Voter Identification Incident Report) - Biểu mẫu được sử dụng bởi Trưởng ban để ghi lại những điều bất thường xảy ra trong địa điểm bỏ phiếu.


L

Bầu cử địa phương (Local Elections) - Các cuộc bầu cử trong đó chỉ có các vấn đề địa phương hoặc văn phòng mới xuất hiện trên lá phiếu bao gồm các thành viên của Hội đồng Giám sát và Hội đồng Nhà trường, Luật sư của Khối thịnh vượng chung, Cảnh sát trưởng, Thư ký Tòa án, Ủy viên Doanh thu, Thủ quỹ và Cơ quan bảo tồn tài nguyên Đất và Nước.

Địa phương (Locality) - Đơn vị địa lý của chính phủ, là một thành phố hoặc quận.  

Văn phòng đăng ký cử tri địa phương (Local Voter Registration Office - LVRO) - Đề cập đến văn phòng của Đăng kiểm viên trưởng, trong đó có 133 văn phòng tại Virginia.

Kiểm tra logic và độ chính xác (Logic and Accuracy Testing - L&A Testing) - Quy trình kiểm tra mà tất cả các thiết bị kiểm phiếu phải trải qua để đảm bảo hoạt động và kiểm phiếu chính xác trước khi được sử dụng tại địa điểm bỏ phiếu. Việc kiểm tra được thực hiện bởi các kỹ thuật viên được đào tạo, được quan sát bởi một thành viên Ban bầu cử và mở cửa cho các đảng chính trị và đại diện ứng cử viên độc lập quan sát. Sau khi kiểm tra xong, mỗi máy đều được niêm phong để đảm bảo không bị giả mạo cho đến khi được mở niêm phong và được sử dụng để bỏ phiếu sớm hoặc vào Ngày bầu cử.


M

Cán bộ phụ trách thiết bị (Machine Officer) - Cán bộ bầu cử hỗ trợ cử tri đặt lá phiếu đã đánh dấu của họ vào Máy quét quang học.

Bảng thông tin thiết bị (Machine Worksheet) - Tài liệu được các kỹ thuật viên sử dụng để lập hồ sơ kiểm tra L&A và niêm phong thiết bị bỏ phiếu. Bản gốc được bảo mật và một bản sao được cung cấp cho địa điểm bỏ phiếu để Cán bộ phụ trách máy có thể xác minh tính toàn vẹn của chuỗi hành trình thiết bị.


N

Đạo luật đăng ký cử tri quốc gia (National Voter Registration Act - NVRA) năm 1993 - Đạo luật liên bang yêu cầu việc đăng ký cử tri phải dễ dàng và đảm bảo rằng quá trình đăng ký không tạo ra các rào cản không cần thiết đối với quá trình bỏ phiếu. Việc đăng ký cử tri có thể diễn ra tại các cơ quan cung cấp dịch vụ hỗ trợ công cộng, chẳng hạn như Bộ Xe cơ giới, nơi mọi người có thể lấy bằng lái xe và đăng ký bỏ phiếu tại cùng một địa điểm, và các cơ quan cung cấp dịch vụ cho người khuyết tật. NVRA cũng yêu cầu Ngoại trưởng cung cấp thông tin cập nhật thường xuyên cho Ủy ban Bầu cử Liên bang về chi tiết các nguồn đăng ký cử tri.

Thông báo đến cử tri tạm thời (Notice to Provisional Voter) - Thông báo in sẵn được gửi cho mọi cử tri bỏ phiếu tạm thời, vì tất cả các lý do khác, ngoại trừ không có giấy tờ tùy thân, giải thích lý do tại sao lá phiếu tạm thời là cần thiết. Thông báo này khuyến nghị rằng cử tri có quyền tham dự cuộc họp của Ban bầu cử, nơi tính hợp lệ của lá phiếu của cử tri sẽ được xác định, cùng với đó là địa điểm và thời gian của cuộc họp. 

Thông báo đến cử tri tạm thời KHÔNG CÓ GIẤY TỜ TÙY THÂN (Notice to Provisional Voter (NO ID)) - Thông báo in sẵn được gửi cho mọi cử tri bỏ phiếu tạm thời, CHỈ bởi lý do không có giấy tờ tùy thân, giải thích lý do tại sao lá phiếu tạm thời là cần thiết. Thông báo này khuyến nghị rằng cử tri có quyền tham dự cuộc họp của Ban bầu cử, nơi tính hợp lệ của lá phiếu của cử tri sẽ được xác định, cùng với đó là địa điểm và thời gian của cuộc họp. 


O

Cán bộ bầu cử (Officer of Election) - Các cá nhân được trả lương cho việc phục vụ cộng đồng của họ bằng cách hỗ trợ hoạt động của các điểm bỏ phiếu vào Ngày Bầu cử. Các trách nhiệm của họ bao gồm thiết lập địa điểm bỏ phiếu, xác nhận cử tri đủ điều kiện, phát hành phiếu bầu, giữ cho thiết bị bỏ phiếu hoạt động, hỗ trợ cử tri và đóng cửa các địa điểm bỏ phiếu.

Lời tuyên thệ của cán bộ bầu cử (Officer of Election Oath) - Lời tuyên thệ cụ thể của cuộc bầu cử khi bắt đầu mỗi cuộc bầu cử bắt buộc phải có chữ ký của tất cả các cán bộ bầu cử trước khi bắt đầu làm việc tại một địa điểm bỏ phiếu. 

Máy quét quang học/kỹ thuật số (Optical/Digital Scanner (OS)) - Bao gồm một thùng lớn màu đen, trong đó các lá phiếu được thu thập và một đầu đọc điện tử để quét các hình bầu dục đã điền trên lá phiếu của cử tri. Ngoài ra còn có Thẻ nhớ máy quét (ghi và lưu trữ kết quả) và Dấu niêm phong máy quét (niêm phong dây có thể giả mạo để bảo vệ Thẻ nhớ máy quét).

Cử tri bên ngoài địa điểm bỏ phiếu (Outside Polls Voter (OP)) - Cử tri, do tuổi tác (65 trở lên) hoặc khuyết tật, cần phải bỏ phiếu từ trong xe của họ. Những cử tri này đôi khi được gọi là Cử tri trên đường.

Bỏ phiếu thừa (Overvote) - Một văn phòng, hoặc vấn đề trên một lá phiếu, với số lượng ô bầu dục điền bởi cử tri nhiều hơn mức cho phép. Ban đầu Máy quét quang học sẽ từ chối lá phiếu này vì Luật Bầu cử Virginia giới hạn số lượng ứng cử viên hoặc câu trả lời được phép cho mỗi văn phòng hoặc vấn đề. Cử tri có quyền chọn Hủy phiếu bầu và bỏ phiếu mới hoặc yêu cầu ghi đè. Nếu được yêu cầu ghi đè, Máy quét quang học sẽ đọc tất cả các văn phòng và vấn đề ngoại trừ vấn đề được ghi đè. Kết quả tương tự như Bỏ phiếu thiếu nếu giới hạn ở một văn phòng hoặc vấn đề, hoặc Bỏ phiếu trống nếu tất cả các văn phòng và vấn đề đều có Bỏ phiếu thừa.


P

Cán bộ quản lý sổ theo dõi (Pollbook Officer) - Cán bộ bầu cử khớp thông tin trong sổ theo dõi với giấy tờ tùy thân của một người và tuyên bố về Họ tên hợp pháp và Địa chỉ cư trú hiện tại để một người đủ điều kiện bỏ phiếu vào Ngày bầu cử.

Địa điểm bỏ phiếu (Polling Place) - Địa điểm nơi diễn ra việc bỏ phiếu. Mỗi khu có một địa điểm bỏ phiếu.

Nhân viên bỏ phiếu (Poll Worker) - Xem Cán bộ bầu cử.

Khu (Precint) - Đơn vị cơ bản của bầu cử quận. Mỗi khu bầu cử của quận có một địa điểm bỏ phiếu. Chính khu vực địa lý mà bạn đang sống sẽ quyết định nơi bạn bỏ phiếu và những văn phòng bạn bỏ phiếu. 

Bầu cử sơ bộ (Primary Election) - Cuộc bầu cử của đảng do các cán bộ bầu cử của tiểu bang và địa phương tiến hành để xác định ứng cử viên nào sẽ đại diện cho đảng trên lá phiếu tại cuộc Tổng tuyển cử tháng 11. Tại Virginia, các cuộc bầu cử này được mở cho mọi cử tri đã đăng ký vì việc đăng ký của cử tri không dựa theo đảng phái. Hạn chế duy nhất là khi có Bầu cử sơ bộ kép (cả hai đảng tiến hành một cuộc bầu cử trong cùng một ngày), cử tri phải chọn cuộc bỏ phiếu sơ bộ của một đảng (không thể bỏ phiếu trong cả hai cuộc bầu cử sơ bộ).

Bảng in trả lại (Printed Return Sheet) - Tài liệu chính thức có đính kèm Băng kết quả máy quét quang học. Tài liệu này bắt buộc phải có chữ ký của tất cả các Cán bộ bầu cử sau khi các địa điểm bỏ phiếu đóng cửa.

Kẹp bảo mật (Privacy Sleeve) - Kẹp tài liệu được cử tri sử dụng, nếu muốn, để che lá phiếu của họ và đảm bảo bảo mật trong khi họ mang phiếu từ Quầy bỏ phiếu đến Máy quét quang học.

Khu vực cấm (Prohibited Area) - Trong khu vực địa điểm bỏ phiếu và cách ra ngoài 40 feet từ mọi lối vào tòa nhà, không được phép thực hiện một số hoạt động nhất định.

Lá phiếu tạm thời (Provisional Ballot) - Một lá phiếu được cung cấp cho cử tri khi vấn đề về tiếp đón và xác nhận tính đủ điều kiện không thể được giải quyết ngay lập tức. Lá phiếu này được niêm phong trong một phong bì màu xanh lá cây và được chuyển cho Ban bầu cử để nghiên cứu và xác định xem có nên kiểm đếm hay không. Có hai loại Phiếu bầu tạm thời khác nhau - một loại do không xuất trình được giấy tờ tùy thân hợp lệ và một loại vì các lý do bỏ phiếu tạm thời khác, chẳng hạn như tên của cử tri không được tìm thấy trong sổ theo dõi hoặc có dấu hiệu cho thấy cử tri đã bỏ phiếu.

Phong bì chứa lá phiếu tạm thời (Provisional Ballot Envelope) - Phong bì màu xanh lá cây, trong đó một Lá phiếu tạm thời được niêm phong cho đến khi được Ban Bầu cử xem xét. Có hai loại Phong bì chứa lá phiếu bầu tạm thời khác nhau - một loại do không xuất trình được giấy tờ tùy thân hợp lệ và một loại vì các lý do bỏ phiếu tạm thời khác.


Q

Tính đủ điều kiện (Qualification) - Một yêu cầu, chẳng hạn như một cử tri đã đăng ký, là cần thiết để một cử tri, ứng cử viên hoặc quy trình bầu cử được chấp nhận cho một mục đích cụ thể.


R

Cử tri đã đăng ký (Registered Voter) - Một người đã đăng ký bỏ phiếu ở tiểu bang này và việc đăng ký có hiệu lực.

Biểu mẫu yêu cầu hỗ trợ (Request for Assistance Form) - Cử tri sử dụng biểu mẫu này để yêu cầu một cá nhân khác hỗ trợ trong việc đánh dấu lá phiếu của mình.

Yêu cầu hủy đăng ký cử tri (Request to Cancel Voter Registration) - Tài liệu chính thức mà một cá nhân có thể hoàn thành và nộp để hủy bỏ đăng ký cử tri tại Virginia và được xóa tên khỏi các sổ theo dõi bầu cử trong tương lai.

Băng kết quả (Results Tapes) - Các băng do Máy quét quang học xuất ra sau khi các địa điểm bỏ phiếu đóng cửa và tất cả các lá phiếu đều được bỏ. Những đoạn băng này hiển thị số phiếu bầu cho từng ứng cử viên và vấn đề trên lá phiếu trên máy bỏ phiếu tương ứng. 


S

Lá phiếu mẫu (Sample Ballot) - Một áp phích hoặc tờ rơi với tất cả các văn phòng, ứng cử viên và vấn đề được trình bày giống như trên lá phiếu chính thức. Lá phiếu mẫu chính thức sẽ luôn có chữ “chính thức” ở bên trên  và được hiển thị tại địa điểm bỏ phiếu và các bản sao sẽ có sẵn cho cử tri. Các đảng phái chính trị và các ứng cử viên thường đưa ra các lá phiếu mẫu với tên của các ứng cử viên mà họ muốn được bầu chọn. Đây là những quảng cáo hợp pháp và hạn chế duy nhất là chúng không được nằm trong sách trắng. Nhưng đây không phải là những lá phiếu mẫu chính thức do Đăng kiểm viên trưởng và Ban bầu cử đưa ra.

An ninh (Security) - Tại địa điểm bỏ phiếu, tất cả các thiết bị bầu cử, phiếu bầu và Hồ sơ bầu cử phải được lưu trữ sao cho không thể bị giả mạo; tất cả các hành động được thực hiện bởi nhân viên bỏ phiếu, người giám sát bỏ phiếu và những người khác tại địa điểm bỏ phiếu phải ở chế độ công khai và phải được ghi lại.

Bầu cử đặc biệt (Special Elections) - Các cuộc bầu cử liên bang, tiểu bang hoặc địa phương không nằm trong lịch bầu cử thông thường. Chúng thường được tổ chức khi một công chức từ chức hoặc rời khỏi văn phòng.

Lá phiếu hỏng (Spoiled Ballot) - Khi một cử tri mắc lỗi trong khi đánh dấu lá phiếu của mình, họ có thể yêu cầu một lá phiếu thay thế. Lá phiếu đầu tiên được gọi là Lá phiếu hỏng và không được tính. Các lá phiếu hỏng sẽ được ghi lại.

Ban bầu cử tiểu bang (State Board of Elections - SBE) - Hội đồng gồm năm thành viên do Thống đốc bổ nhiệm điều chỉnh và điều phối các hoạt động của các Ban bầu cử và Đăng kiểm viên trưởng.

Bầu cử tiểu bang (State Elections) - Các cuộc chạy đua vào văn phòng toàn tiểu bang, ví dụ: Thống đốc, Thống đốc cấp cao, Tổng chưởng lý, Thượng viện quốc gia thành viên, Hạ viện thành viên và các sáng kiến, chương trình dân ý hoặc thay đổi hiến pháp tiểu bang trên toàn tiểu bang.

Tuyên bố kết quả (Statement of Results - SOR) - SOR được hoàn thành bởi Trưởng ban sau khi địa điểm bỏ phiếu đóng cửa và được các Cán bộ bầu cử chứng thực và ghi lại việc sử dụng phiếu bầu, số đếm bằng máy, số đếm bằng sổ theo dõi và số phiếu cho ứng cử viên và vấn đề. 


T

Lập bảng (Tabulate) - Quy trình kiểm đếm tổng số phiếu bầu.  

Thiết bị lập bảng (Tabulating Equipment)- Phần cứng, phần mềm hoặc vật tư được sử dụng để kiểm phiếu.  

Kiểm đếm (Tally) - Quy trình kiểm đếm tổng số phiếu bầu. 

Bảng kiểm đếm (Tally Sheet) - Biểu mẫu giấy hoặc biên bản điện tử dùng để thu thập số liệu trong quá trình kiểm phiếu.


U

Bỏ phiếu thiếu (Undervote) - Kết quả của việc một cử tri không điền vào vị trí cần điền cho một ứng cử viên hoặc một vấn đề. Máy quét quang học sẽ cho phép điều kiện này vì Luật Bầu cử Virginia không yêu cầu cử tri bỏ phiếu cho tất cả các văn phòng và các vấn đề trên một lá phiếu. 

Đạo luật bỏ phiếu vắng mặt của công dân phục vụ trong quân đội và hải ngoại (Uniformed and Overseas Citizens Absentee Voting Act -UOCAVA) – Đề cập đến các cử tri Quân đội, Hải ngoại và Liên bang.


V

Hiệp hội ban bầu cử Virginia (Virginia Electoral Board Association - VEBA) – Một hiệp hội tự nguyện của các thành viên từ 133 Ban bầu cử độc lập trên toàn Khối thịnh vượng chung.

Hệ thống thông tin đăng ký và bầu cử Virginia (Virginia Election and Registration Information System - VERIS) - Cơ sở dữ liệu an toàn và tập trung của tất cả các cử tri Virginia đã đăng ký.

Đơn đăng ký cử tri Virginia (Virginia Voter Registration Application - Voter Reg App) - Biểu mẫu được cử tri sử dụng để đăng ký bỏ phiếu hoặc cập nhật thông tin đăng ký cử tri của mình. 

VITA – Cơ quan Công nghệ thông tin Virginia (Virginia Information Technologies Agency)

Lá phiếu vô hiệu (Void Ballot) - Một lá phiếu đã được phát cho một cử tri đã đăng ký sẽ không được đưa vào Máy quét quang học vì nó đã bị lấy ra khỏi địa điểm bỏ phiếu, bị bỏ lại trong quầy bỏ phiếu hoặc bị bỏ lại bởi một cử tri đã rời khỏi địa điểm bỏ phiếu. Một lá phiếu vô hiệu yêu cầu xử lý và tài liệu đặc biệt. 

Xác nhận cử tri đủ điều kiện (Voter Qualification) - Quá trình xác định rằng một cử tri đủ điều kiện để bỏ phiếu tại một địa điểm bỏ phiếu cụ thể.

Quầy bỏ phiếu (Voting Booth) - Cung cấp kết cấu bàn độc lập với các cánh giúp đảm bảo độ bảo mật để cử tri sử dụng làm điểm tựa để đánh dấu các lá phiếu.

Đạo luật về quyền bỏ phiếu năm 1965 (Voting Rights Act of 1965 - VRA) - Quốc hội đã thông qua đạo luật mang tính bước ngoặt này để đảm bảo quyền bầu cử cho tất cả các công dân đủ điều kiện. VRA cấm các loại thuế bỏ phiếu và kiểm tra khả năng đọc viết, yêu cầu một số khu vực pháp lý có lịch sử ban hành luật để ngăn chặn thiểu số bỏ phiếu phải được Bộ Tư pháp Hoa Kỳ “xóa trước” các dự luật bầu cử của họ và thiết lập yêu cầu đối với một số khu vực pháp lý cung cấp phiếu bầu và hỗ trợ bằng các ngôn ngữ ngoài tiếng Anh, nơi một tỷ lệ lớn cử tri không phải là người nói tiếng Anh bản ngữ.

Kế hoạch bảo mật hệ thống bỏ phiếu (Voting System Security Plan - VSSP) - Tài liệu bằng văn bản nêu rõ độ bảo mật cần thiết cho các hệ thống bỏ phiếu và chuỗi hành trình trong Văn phòng Đăng ký cử tri và bầu cử.

Hiệp hội đăng ký cử tri Virginia (Voter Registrars Association of Virginia - VRAV) – Hiệp hội nghề nghiệp dành cho các thành viên của cộng đồng Đăng kiểm viên trưởng của Virginia.

VRO - Văn phòng đăng ký cử tri (Voter Registration Office) (đề cập đến văn phòng của Đăng kiểm viên trưởng, trong đó có 133 văn phòng tại Virginia).


W

Trong trường hợp (What If) - Tài liệu do Ủy ban Bầu cử tiểu bang cung cấp hướng dẫn cho các Cán bộ bầu cử về các cử tri đủ tiêu chuẩn và giải quyết các vấn đề về tiêu chuẩn của cử tri trong Ngày Bầu cử.

Tự điền (Write-In) - Cử tri điền vào ô trống ở bên trái của một dòng trống trên lá phiếu và viết tên của một người mà họ lựa chọn chưa có trên lá phiếu. Tùy chọn này không khả dụng trong Bầu cử sơ bộ.

Xác nhận tự điền (Write-In Certification) - Sau khi các địa điểm bỏ phiếu đóng cửa, các lá phiếu đã được tách ra bằng Máy quét quang học do chứa thông tin tự điền sẽ được đọc. Tên trên phiếu tự điền sau đó được ghi lại trên hai mẫu phiếu tự điền trùng lặp.


Z

Băng số không (Zero Tape) - Bản in đầu tiên khi khởi động thiết bị Quét quang học. Liệt kê tất cả các cuộc đua, ứng cử viên và các vấn đề có kết quả bằng 0 cho biết máy đã sẵn sàng để bắt đầu bỏ phiếu.

 

Lời minh xác

Chúng tôi liên tục xem xét và cập nhật trang web để có các bản dịch tiếng Việt và các tin tức bầu cử cập nhật nhất. Nếu quý vị nhận ra có vấn đề về dịch thuật hoặc về các liên kết đến trang web của chúng tôi, vui lòng gửi email cho chúng tôi biết info@elections.virginia.gov